banner

Qui định về bắt giữ, tạm giam & tạm giữ

 

TỐ NGA giới thiệu

 

(Ecolaw.vn) – Bắt giữ, tạm giam và tạm giữ mà một trong các “biện pháp ngăn chặn” mà cơ quan tiến hành tố tụng có quyền áp dụng đối với người có hành vi phạm tội quả tang hoặc bị can, bị cáo (người đang bị điều tra, khởi tố về một tội danh nào đó).
 

Tuy vậy, vì quyền tự do thân thể là một trong những quyền nhân thân quan trọng được pháp luật bảo vệ. Do vậy, việc bắt giữ, tạm giam hay tạm giữ đều phải tuân thủ theo những qui định chặt chẽ của pháp luật. Hãy tìm hiểu những nguyên tắc cơ bản của vấn đề này trong bài viết dưới đây.
 

Các biện pháp và căn cứ áp dụng biện pháp ngăn chặn

 

Để kịp thời ngăn chặn hành vi tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội, cũng như khi cần bảo đảm thi hành án, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án - trong phạm vi thẩm quyền của mình hoặc người có thẩm quyền có thể áp dụng một trong những biện pháp sau đây: bắt, tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú.
 

Những biện pháp như trên gọi là “biện pháp ngăn chặn” trong tố tụng hình sự.
 

Bắt
 

Theo qui định tại Bộ luật tố tụng hình sự, có 2 trường hợp bắt người: Bắt khẩn cấp và bắt khi đang phạm tội quả tang hoặc bắt do đang bị truy nã.
 

Bắt người trong trường hợp khẩn cấp
 

Trong những trường hợp sau đây, cơ quan tiến hành tố tụng có quyền bắt khẩn cấp:
 

a) Khi có căn cứ để cho rằng một người đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
 

b) Khi người bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;
 

c) Khi thấy có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu huỷ chứng cứ.

 

Chỉ những người sau đây mới có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp:
 

a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;
 

b) Người chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung đoàn và tương đương; người chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên giới;
 

c) Người chỉ huy tàu bay, tàu biển, khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.
 

Trong mọi trường hợp, việc bắt khẩn cấp phải được báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp bằng văn bản kèm theo tài liệu liên quan đến việc bắt khẩn cấp để xét phê chuẩn.
 

Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn và tài liệu liên quan đến việc bắt khẩn cấp, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Nếu Viện kiểm sát quyết định không phê chuẩn thì người đã ra lệnh bắt phải trả tự do ngay cho người bị bắt.

 

Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã
 

Đối với người đang thực hiện hành vi tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt, cũng như người đang bị truy nã thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an.
 

Ví dụ: nếu bạn thấy một người vừa giật (cướp) điện thoại của mình hay của người khác, thì bạn có quyền bắt giữ người này (có dấu hiệu phạm tội cướp giật tài sản) và dẫn đến đồn công an.
 

Khi bắt người phạm tội quả tang hoặc người đang bị truy nã thì người nào cũng có quyền tước vũ khí, hung khí của người bị bắt.

 

Những việc cần làm ngay sau khi bắt hoặc nhận người bị bắt
 

Sau khi bắt hoặc nhận người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang, Cơ quan điều tra phải lấy lời khai ngay và trong thời hạn 24 giờ phải ra quyết định tạm giữ hoặc trả tự do cho người bị bắt.
 

Đối với người bị truy nã thì sau khi lấy lời khai, Cơ quan điều tra nhận người bị bắt phải thông báo ngay cho cơ quan đã ra quyết định truy nã để đến nhận người bị bắt.
 

Sau khi nhận người bị bắt, cơ quan đã ra quyết định truy nã phải ra ngay quyết định đình nã. Trong trường hợp xét thấy cơ quan đã ra quyết định truy nã không thể đến nhận ngay người bị bắt thì sau khi lấy lời khai, Cơ quan điều tra nhận người bị bắt phải ra ngay quyết định tạm giữ và thông báo ngay cho cơ quan đã ra quyết định truy nã biết.
 

Sau khi nhận được thông báo, cơ quan đã ra quyết định truy nã có thẩm quyền bắt để tạm giam phải ra ngay lệnh tạm giam và gửi lệnh tạm giam đã được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn cho Cơ quan điều tra nhận người bị bắt. Sau khi nhận được lệnh tạm giam, Cơ quan điều tra nhận người bị bắt có trách nhiệm giải ngay người đó đến trại tạm giam nơi gần nhất.

 

Biên bản về việc bắt người
 

Việc bắt người trong mọi trường hợp đều phải lập biên bản.
 

Biên bản phải ghi rõ ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm bắt, nơi lập biên bản; những việc đã làm, tình hình diễn biến trong khi thi hành lệnh bắt, những đồ vật, tài liệu bị tạm giữ và những khiếu nại của người bị bắt.
 

Biên bản phải được đọc cho người bị bắt và những người chứng kiến nghe. Người bị bắt, người thi hành lệnh bắt và người chứng kiến phải cùng ký tên vào biên bản, nếu ai có ý kiến khác hoặc không đồng ý với nội dung biên bản thì có quyền ghi vào biên bản và ký tên.

 

Tạm giam & bắt tạm giam
 

Tạm giam
 

Bị can, bị cáo là người đang bị khởi tố, điều tra về hành vi phạm tội.
 

Việc tạm giam có thể được áp dụng đối với bị can, bị cáo trong những trường hợp sau đây:
 

a) Bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng; phạm tội rất nghiêm trọng;
 

b) Bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên hai năm và có căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội.
 

Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới ba mươi sáu tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà nơi cư trú rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ những trường hợp sau đây:
 

a) Bị can, bị cáo bỏ trốn và bị bắt theo lệnh truy nã;
 

b) Bị can, bị cáo được áp dụng biện pháp ngăn chặn khác (như đang bị cấm đi khỏi nơi cư trú) nhưng tiếp tục phạm tội hoặc cố ý gây cản trở nghiêm trọng đến việc điều tra, truy tố, xét xử;
 

c) Bị can, bị cáo phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ cho rằng nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

 

Bắt bị can, bị cáo để tạm giam
 

Chỉ những người sau đây mới có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam:
 

a) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp;
 

b) Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân và Toà án quân sự các cấp;
 

c) Thẩm phán giữ chức vụ Chánh toà, Phó Chánh toà Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao; Hội đồng xét xử;
 

d) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trong trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

 

Lệnh bắt
 

Khi bắt tạm giam bắt buộc phải có Lệnh bắt.
 

Lệnh bắt phải ghi rõ ngày, tháng, năm, họ tên, chức vụ của người ra lệnh; họ tên, địa chỉ của người bị bắt và lý do bắt.

 

Lệnh bắt phải có chữ ký của người ra lệnh và có đóng dấu.
 

Người thi hành lệnh phải đọc lệnh, giải thích lệnh, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt.
Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người láng giềng của người bị bắt chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó làm việc phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người.

 

Luật qui định không được bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp bắt khẩn cấp, phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã.
 

Người có thẩm quyền ra lệnh bắt đồng thời có quyền ra lệnh tạm giam.
 

Lệnh tạm giam phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được lệnh tạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc tạm giam, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn.
 

Cơ quan ra lệnh tạm giam phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam và cho chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam cư trú hoặc làm việc biết.

 

Tạm giữ
 

Tạm giữ có thể được áp dụng đối với những người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.
 

Những người có quyền ra lệnh bắt khẩn cấp đồng thời có quyền ra quyết định tạm giữ.
 

Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi ra quyết định tạm giữ, quyết định tạm giữ phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.
 

Quyết định tạm giữ phải ghi rõ lý do tạm giữ, ngày hết hạn tạm giữ và phải giao cho người bị tạm giữ một bản.

 

Thời hạn tạm giữ
 

Thời hạn tạm giữ không được quá ba ngày, kể từ khi Cơ quan điều tra nhận người bị bắt.
 

 Trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ, nhưng không quá ba ngày. Trong trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá ba ngày.
 

Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn; trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị gia hạn và tài liệu liên quan đến việc gia hạn tạm giữ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn.
 

Trong khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

 

Việc huỷ bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
 

Khi vụ án bị đình chỉ thì mọi biện pháp ngăn chặn đã áp dụng đều phải được huỷ bỏ.
 

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án có quyền huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn khi thấy không còn cần thiết hoặc có thể thay thế bằng một biện pháp ngăn chặn khác.
 

Đối với những biện pháp ngăn chặn do Viện kiểm sát phê chuẩn thì việc huỷ bỏ hoặc thay thế phải do Viện kiểm sát quyết định.
 

( Theo Bộ luật tố tụng hình sự)
 

 

 

 

Cẩm nang pháp luật Ecolaw là tài sản trí tuệ của công ty luật hợp danh Ecolaw. Có ý nghĩa và chỉ nên sử dụng như tài liệu tham khảo. Công ty luật hợp danh Ecolaw không chịu trách nhiệm trong trường hợp quí vị sử dụng vào mục đích khác.


Quí vị có thể click vào “
DANH MỤC CẨM NANG PHÁP LUẬT ECOLAW” để tìm đọc nội dung mà mình quan tâm.

 

Lưu ý : bài viết trên thuộc lĩnh vực : Tố tụng hình sự

 

---------------------------------------------------------

 

CÔNG TY LUẬT HỢP DANH ECOLAW

- ĐỊA CHỈ TIN CẬY CỦA MỌI NGƯỜI

 

843 Lê Hồng Phong, P.12, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh
Tel : (08) 3862 2278 – email: ecolaw@ecolaw.vn – website: ecolaw.vn 

 

Thứ bảy, 12/07/2014

Tư vấn trực tuyến

Tỉ giá

CodeBuySell
AUD19669.8419966.36
CAD19599.9520035.63
CHF23400.2623872.24
DKK03924.74
EUR28583.728927.29
GBP35855.8536433.03
HKD2696.382750.77
INR0359.77
JPY206.03209.98
KRW023.14
KWD075954.72
MYR06694.27
NOK03485.25
RUB0693.75
SAR05824.81
SEK03163.24
SGD16788.7417196.01
THB645.16672.13
USD2115021200

Giá vàng

Chứng khoán

Liên kết